AMIS aiMarketing
  • Hướng dẫn sử dụng
    • Quản lý liên hệ
    • Quản lý nhóm liên hệ
    • Landing page
    • Email Marketing
    • Form
    • CTA
    • Workflow
    • Thiết lập
  • Câu hỏi thường gặp
  • Video
  • Kiến thức
    • Blog
    • Khóa học cấp chứng nhận
  • Kênh hỗ trợ
    • Cộng đồng hỗ trợ miễn phí
    • Diễn đàn
    • Hướng dẫn qua youtube
    • Chat trực tuyến
    • Email
  • English 🔍 📄 🌍
  1. Trang chủ
  2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
  3. Công cụ chăm sóc khách hàng
  4. Email
  5. Kiến thức về Email Marketing
  6. Những thuật ngữ về Email marketing
Đang tìm kiếm...

Nội dung

  1. 1. Tổng quan
  2. 2. Hướng dẫn thực hiện
  3. 2.1. A/B Split Test (kiểm tra phân tách A/B)
  4. 2.2. Active Subscriber (người đăng ký còn hoạt động)
  5. 2.3. Tệp đính kèm
  6. 2.4. Attachment Open Rate (Tỷ lệ mở tệp đính kèm)
  7. 2.5. Auto Follow up (Tự động theo dõi)
  8. 2.6. Autoresponder (Phản hồi tự động)
  9. 2.7. Behavioral Email (Email hành vi)
  10. 2.8. Danh sách đen
  11. 2.9. Bounce Rate
  12. 2.10. Broadcast
  13. 2.11. Call To Action
  14. 2.12. Cinemagraph
  15. 2.13. Click
  16. 2.14. Click To Open Rate
  17. 2.15. Click Rate
  18. 2.16. Complain rate
  19. 2.17. Conversion Rate
  20. 2.18. Email Domain
  21. 2.19. Email Marketing
  22. 2.20. Forwards
  23. 2.21. Footer
  24. 2.22. Header
  25. 2.23. List
  26. 2.24. List Fatigue
  27. 2.25. Marketing Automation
  28. 2.26. Mobile Open Rate
  29. 2.27. Newsletter
  30. 2.28. Open Rate
  31. 2.29. Preview Text
  32. 2.30.Reply Rate
  33. 2.31.Subject Line
  34. 2.32. Subscriber
  35. 2.33. Subscriber Value
  36. 2.34. Targeting
  37. 2.35. Thank You Page
  38. 2.36. Throttling
  39. 2.38. Triggered Emails
  40. 2.39. Total Open Rate
  41. 2.40. Welcome Email

Những thuật ngữ về Email marketing

Nội dung
  1. 1. Tổng quan
  2. 2. Hướng dẫn thực hiện
  3. 2.1. A/B Split Test (kiểm tra phân tách A/B)
  4. 2.2. Active Subscriber (người đăng ký còn hoạt động)
  5. 2.3. Tệp đính kèm
  6. 2.4. Attachment Open Rate (Tỷ lệ mở tệp đính kèm)
  7. 2.5. Auto Follow up (Tự động theo dõi)
  8. 2.6. Autoresponder (Phản hồi tự động)
  9. 2.7. Behavioral Email (Email hành vi)
  10. 2.8. Danh sách đen
  11. 2.9. Bounce Rate
  12. 2.10. Broadcast
  13. 2.11. Call To Action
  14. 2.12. Cinemagraph
  15. 2.13. Click
  16. 2.14. Click To Open Rate
  17. 2.15. Click Rate
  18. 2.16. Complain rate
  19. 2.17. Conversion Rate
  20. 2.18. Email Domain
  21. 2.19. Email Marketing
  22. 2.20. Forwards
  23. 2.21. Footer
  24. 2.22. Header
  25. 2.23. List
  26. 2.24. List Fatigue
  27. 2.25. Marketing Automation
  28. 2.26. Mobile Open Rate
  29. 2.27. Newsletter
  30. 2.28. Open Rate
  31. 2.29. Preview Text
  32. 2.30.Reply Rate
  33. 2.31.Subject Line
  34. 2.32. Subscriber
  35. 2.33. Subscriber Value
  36. 2.34. Targeting
  37. 2.35. Thank You Page
  38. 2.36. Throttling
  39. 2.38. Triggered Emails
  40. 2.39. Total Open Rate
  41. 2.40. Welcome Email

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn các thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực Email Marketing, từ đó hiểu rõ hơn về các chỉ số, chức năng và quy trình khi triển khai chiến dịch email trên aiMarketing. Việc hiểu đúng thuật ngữ giúp tối ưu hiệu quả gửi email, phân tích báo cáo và xây dựng chiến lược phù hợp.
Nội dung bài viết gồm:

  • Giải thích các thuật ngữ: A/B Split Test, Active Subscriber, Bounce Rate, Click Rate, Conversion Rate, Email Domain, Footer, Header, List, Marketing Automation, Open Rate, Preview Text, Subject Line, Subscriber, Targeting, Triggered Emails, Welcome Email, v.v.
  • Ý nghĩa các chỉ số đo lường hiệu quả email
  • Các thành phần cấu thành một email marketing chuyên nghiệp

2. Hướng dẫn thực hiện

2.1. A/B Split Test (kiểm tra phân tách A/B)

Kiểm tra các biến trong email của bạn đối nhau để xem cái nào hoạt động tốt hơn.

2.2. Active Subscriber (người đăng ký còn hoạt động)

Một liên hệ email mở email từ người gửi.

2.3. Tệp đính kèm

Là hình ảnh, pdf, hoặc loại thư mục khác trong email mà một người dùng mở ra để xem.

2.4. Attachment Open Rate (Tỷ lệ mở tệp đính kèm)

Số lượng người nhận email mở tệp đính kèm trong một email chia cho tổng người nhận đã mở email (thể hiện là phần trăm)

2.5. Auto Follow up (Tự động theo dõi)

Một email được tự động gửi đến người dùng sau khi họ thực hiện 1 hành động cụ thể. Giống như việc bạn vừa thanh toán một đơn hàng thì có ngay một thông tin theo dõi tự động với xác nhận đơn hàng và số lượng.

2.6. Autoresponder (Phản hồi tự động)

Email được tự động gửi ra sau khí người dùng thực hiện một hành động cụ thể (đăng ký, nhấp và liên kết trong một email, thanh toán,…) đó có thể khoảng một hoặc nhiều email.

2.7. Behavioral Email (Email hành vi)

Các email đã gửi đến người dùng dựa trên lịch sử hành động của họ. Khi bạn truy cập một trang Web/Landing page và phát sinh hành động mua hàng, lập tức ngay sau đó sẽ có một email chào hàng đến với bạn.

2.8. Danh sách đen

Là danh sách bao gồm những địa chỉ IP hoặc domain bị đánh dấu là nguồn spam của các tổ chức thống kê các server gửi spam. Hiểu đơn giản, Blacklist là tên thường gọi của các tổ chức thống kê các máy chủ gửi thư rác.

2.9. Bounce Rate

Là số lượng email không thể được gửi vào được hộp thư. Có 2 loại: Soft Bounce Rate và Hard Bounce Rate.

2.10. Broadcast

Các email được gửi đến toàn bộ danh sách email của bạn, không cụ thể đến các phân khúc

2.11. Call To Action

Hành động mà bạn đang yêu cầu người nhận email thực hiện. Ví dụ như: click ngay để nhận ưu đãi, tìm hiểu thêm về chúng tôi,…

2.12. Cinemagraph

Các video có độ dài vài giây và ghép lại để tạo thành những chuyển động liên tiếp nhau, như gif.

2.13. Click

Là tổng số lần truy cập vào link trong email của người dùng.

2.14. Click To Open Rate

Tỷ lệ mở, tỷ lệ này = (Số lượng nhấp duy nhất/số lượng mở duy nhất)x100%

2.15. Click Rate

Tỷ lệ truy cập, tỷ lệ này = (Số lượng người nhận email nhấp vào một link trong email/tổng số người nhận)x100%

2.16. Complain rate

Tỷ lê phản ánh. Tỷ lệ này = (Số lượng người nhận đã đánh dấu email như spam/tổng số người nhận email)x100%

2.17. Conversion Rate

Tỷ lệ thảo luận, tỷ lệ này = (Lượng người nhận email thực hiện lời kêu gọi hành động/tổng số người nhận email và đã mở email)x100%

2.18. Email Domain

Tên miền trang web/landing page trong một email gửi đến.

2.19. Email Marketing

Sử dụng kênh email như một chiến lược để kết nối với khách hàng, chia sẻ thông tin hữu ích; quảng bá sản phẩm, dịch vụ, sự kiện, thương hiệu, thắt chặt mối quan hệ và thúc đẩy tăng doanh thu, v.v. tới những người đã đăng ký nhận email từ một doanh nghiệp

2.20. Forwards

Số lần người đăng ký chuyển tiếp email của bạn

2.21. Footer

Phần dưới cùng của email có thể chứa chính sách quyền riêng tư, bất kỳ thông tin pháp lý cần thiết nào (ví dụ: đối với các chương trình liên kết), địa chỉ kinh doanh, tùy chọn hủy đăng ký, v.v.

2.22. Header

Nội dung trong một email ở trên cùng, thường là logo công ty

2.23. List

Một nhóm liên hệ với những người đáp ứng một tiêu chí cụ thể khi liên quan đến trạng thái khách hàng tiềm năng, trạng thái mua hàng hoặc trạng thái thành viên của họ

2.24. List Fatigue

Một danh sách email có tỷ lệ tương tác giảm do được gửi quá nhiều email quảng cáo hoặc quá nhiều email nói chung

2.25. Marketing Automation

Tự động hóa chuỗi email và phễu được gửi đến người đăng ký tùy thuộc vào hành vi trước đó của họ

2.26. Mobile Open Rate

Tỷ lệ mở mail qua mobile, tỷ lệ này = (Số lượng người nhận email đã mở email trên thiết bị di động/tổng số người nhận email)x100%

2.27. Newsletter

Một email được gửi trên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,..

2.28. Open Rate

Tỷ lệ xem mail, tỷ lệ này = (Số lượng người nhận email đã mở email/tổng số người nhận email)x100%

2.29. Preview Text

Văn bản của một email được hiển thị dưới dòng chủ đề cho người dùng thấy nội dung bên trong email

2.30.Reply Rate

Tỷ lệ phản hồi, tỷ lệ này = (Số lượng người nhận email đã trả lời email/tổng số người nhận email)x100%

2.31.Subject Line

Văn bản của một email mà người dùng nhìn thấy bên dưới tên của người gửi cho họ biết nội dung trong email là gì

2.32. Subscriber

Một người opts-in vào danh sách email để nhận email từ
doanh nghiệp

2.33. Subscriber Value

Một cá nhân người đăng ký có giá trị bao nhiêu tùy thuộc vào mức độ hoạt động của họ, hành vi mua của họ, nếu họ giới thiệu người
đăng ký mới,…

2.34. Targeting

Các phân đoạn của danh sách email được nhắm mục tiêu cho một sản phẩm cụ thể, khuyến mãi, dịch vụ, chiến dịch,…

2.35. Thank You Page

Trang web mà một đăng ký mới được đưa đến sau khi họ chọn tham gia để trở thành một người đăng ký

2.36. Throttling

Gửi email đến một danh sách lớn theo đợt để cải thiện tỷ lệ gửi.

2.38. Triggered Emails

Email được gửi đến những người đăng ký dựa trên hành động hoặc hành vi cụ thể được tự động hóa và lên lịch theo trình tự

2.39. Total Open Rate

Tổng số lượt mở = (Số lượng người nhận email đã mở email/tổng số người nhận đã nhận email)x100%

2.40. Welcome Email

Email đầu tiên mà một đăng ký mới nhận được sau khi được thêm vào danh sách (đây là email tự động)

Bài viết này hữu ích chứ?

Có Không
Danh sách các kênh hỗ trợ
Cộng đồng hỗ trợ miễn phí
Diễn đàn
Hướng dẫn qua youtube
Chat trực tuyến
Email